This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

Thứ Tư, 17 tháng 2, 2016

5 câu hỏi cơ bản về sao lưu máy tính


Huy Thắng
(PCWorldVN) Sao lưu là nhiệm vụ không thể thiếu đối với mọi người dùng máy tính. Những câu hỏi sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ tầm quan trọng và thực hiện ngay việc sao lưu dữ liệu của mình.
1. Tại sao phải sao lưu?
Về cơ bản, việc sao lưu dữ liệu máy tính không khác gì so với thao tác sao chép các tập tin cần thiết vào một ổ đĩa khác để dự phòng. Chỉ cần chọn bất kỳ tập tin nào trên hệ thống, ấn tổ hợp phím Ctrl + C để sao chép và sau đó ấn Ctrl + V để dán vào vị trí khác, nhằm tạo ra một bản sao hoàn toàn giống hệt tập tin đó. Đó là tất cả thao tác cần thực hiện để tạo bản sao lưu một tập tin.
Nên thực hiện sao lưu đến nhiều nơi khác nhau.
Sao lưu rất quan trọng bởi vì có những tình huống không thể đoán trước, có thể khiến các tập tin trên máy tính không thể truy xuất được. Giả sử chương trình chống virus trên máy tính của bạn phát hiện ra một loại virus phá hủy ổ cứng và làm hỏng toàn bộ dữ liệu trong đó. Cho dù bạn biết được virus đó đến từ một trang web độc hại hoặc một ổ USB bị lây nhiễm, điều đó giờ đây không còn quan trọng hơn việc các tập tin có còn truy xuất nữa được không.Sẽ không thể tuyệt vời hơn nếu bạn đã có một bản sao của các tập tin này ở nơi khác. Một bản sao lưu đơn giản có thể là “cứu cánh” cho công sức hàng tháng trời của bạn không bị biến thành mây khói. Tuy nhiên, điều quan trọng nhất, thao tác sao lưu đúng cách không chỉ là di chuyển các tập tin vào một ổ lưu trữ khác (chẳng hạn như một ổ cứng gắn ngoài), mà bạn còn phải thực hiện lưu nhiều bản sao ở nhiều nơi khác nhau.
2. Nên sao lưu những gì?
Quy luật chung là nên sao lưu bất kỳ tập tin nào mà bạn cho là quan trọng nhất, không thể mất được. Bản quét giấy tờ cá nhân, sổ sách là sự lựa chọn đầu tiên. Những tập tin thường được sao lưu khác bao gồm thư viện ảnh, nhạc, phim, ghi chú cá nhân, các tập tin cấu hình hệ thống và nhiều định dạng khác.
Một số người dùng máy tính muốn sao lưu tất cả mọi thứ và điều đó không có gì sai. Nhưng trong hầu hết các trường hợp thì việc này sẽ khiến cho bạn mất rất nhiều thời gian cũng như dung lượng lưu trữ. Do đó, hãy cân nhắc những yếu tố sau đây trước khi thực hiện sao lưu.
Nên sao lưu bất kỳ tập tin nào mà bạn cho là quan trọng nhất.
Đầu tiên, việc sao lưu yêu cầu không gian lưu trữ. Đây không phải là một vấn đề lớn cho việc sao lưu các tập tin nhỏ như tài liệu Word và PDF hoặc các tập tin thiết lập cấu hình hệ thống. Tuy nhiên, nếu bạn muốn sao lưu bộ sưu tập âm nhạc và video với dung lượng lên đến hàng chục hay thậm chí hàng trăm gigabyte, khi đó bạn sẽ thực sự thấy được hạn chế về dung lượng lưu trữ cho những bản sao lưu cần thiết.Thứ hai, sao lưu mất thời gian để thực hiện. Một lần nữa, đây không phải là một việc lớn cho các tập tin nhỏ. Nhưng nếu cần sao chép một bộ sưu tập 100GB gồm các trò chơi, hình ảnh, nhạc và video thì bạn có thể mất thời gian rất nhiều, tùy thuộc vào tốc độ kết nối của thiết bị. Bên cạnh đó, việc khôi phục lại những bản sao lưu cũng sẽ mất rất nhiều giờ để thực hiện.
Thứ ba, một số tập tin có thể được xem là bất hợp pháp nếu sao chép. Ở một số quốc gia, việc tạo bản sao của đĩa CD và DVD là bất hợp pháp. Tương tự như vậy, các tập tin đa phương tiện kỹ thuật số được bảo vệ bởi luật quản lý bản quyền kỹ thuật số DRM (Digital Rights Management) cũng cần phải được cân nhắc trước khi sao lưu.
Thứ tư, hãy chắc chắn rằng bạn chỉ sao lưu những tập tin cần thiết. Tập tin thiết lập cài đặt của hệ thống cũng quan trọng không kém tập tin dữ liệu cá nhân. Ví dụ, System Restore là một tính năng sao lưu hệ thống mà bạn có thể sử dụng để khôi phục lại hệ điều hành Windows nếu máy tính bắt đầu có những triệu chứng lạ. Việc sao lưu Windows Registry cũng rất quan trọng trong những trường hợp lỗi registry.
3. Bao lâu nên sao lưu?
Đây là một trong những câu hỏi thường gặp của người dùng máy tính mới bắt đầu thực hiện sao lưu. Thực tế, rất khó để đưa ra một câu trả lời phù hợp. Sự thật là câu trả lời sẽ khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu của mỗi người.
Nên lên lịch sao lưu tùy thuộc vào nhu cầu của mỗi người.
Tuy nhiên, như một quy luật chung, tập tin càng liên tục bị thay đổi nội dung thì bạn càng phải thực hiện sao lưu chúng thường xuyên hơn. Ví dụ, các tập tin báo cáo tài chính của bạn không có gì thay đổi và bạn đã có bản sao lưu cho chúng, vì vậy không có lý do gì để tiếp tục thực hiện bản sao lưu mới. Nhưng trong trường hợp vừa nhận được bản báo cáo tài chính mới, tốt nhất là bạn nên ngay lập tức thực hiện sao lưu.Và nếu có thể dự đoán được máy tính của mình có thể sắp bị trục trặc, thì bạn nên luôn luôn thực hiện sao lưu trước khi vấn đề xảy ra. Điều quan trọng nhất là có sao lưu vẫn tốt hơn so với không có bản sao nào cả. Vì vậy, hãy chọn một lịch sao lưu phù hợp với nhu cầu công việc của bạn. Có thể tăng hoặc giảm tần suất sao lưu trong tương lai, miễn là bạn đang thực hiện sao lưu tất cả những gì thực sự quan trọng nhất đối với mình.
4. Lưu trữ bản sao ở đâu?
Nói chung, hiện nay có 2 loại lưu trữ dữ liệu sao lưu là sao lưu cục bộ và sao lưu trực tuyến. Mỗi cách đều có ưu và khuyết điểm riêng của nó, có nghĩa là chúng đều quan trọng trong những trường hợp khác nhau. Lý tưởng nhất, bạn nên sử dụng cả hai phương pháp.
Sao lưu cục bộ là lưu trữ bản sao lưu ở một nơi mà bạn có thể truy xuất về mặt vật lý, ví dụ như máy tính để bàn hay máy tính xách tay của bạn, ổ cứng gắn ngoài hoặc thậm chí là ổ lưu trữ USB. Về mặt kỹ thuật, sao lưu cục bộ có lợi thế là có thể truy xuất dữ liệu mọi lúc mọi nơi và bạn có thể hoàn toàn kiểm soát bản sao.
Sao lưu trực tuyến là giải pháp phổ biến hiện nay.
Hơn nữa, phương pháp lưu trữ cục bộ thường có dung lượng lớn hơn nhiều so với phương pháp lưu trữ trực tuyến. Nhược điểm là nếu muốn có nhiều không gian hơn, bạn sẽ cần phải đầu tư ổ lưu trữ mới và có thể tốn khá nhiều chi phí cũng như thời gian để thực hiện.Trong khi đó, sao lưu trực tuyến là phương pháp lưu trữ dữ liệu trên Internet, thường là trong một trung tâm dữ liệu mà bạn sẽ không bao giờ cần quan tâm nó nằm ở đâu. Đối với người dùng phổ thông, các dịch vụ sao lưu trực tuyến thường được chọn là Dropbox hoặc Google Drive. Đây là những “đám mây” tuyệt vời nhất và bạn có thể truy cập chúng từ bất cứ nơi nào.
Tuy nhiên, giải pháp sao lưu trực tuyến có hai nhược điểm. Trước hết là việc tải tập tin lên Internet chậm hơn nhiều so với thao tác sao chép trực tiếp vào một ổ đĩa vật lý. Đây cũng là một mối phiền toái lớn khi bạn cần sao lưu những tập tin dung lượng cực lớn. Tiếp đến, độ bảo mật dữ liệu sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào dịch vụ lưu trữ trực tuyến. Nếu có vấn đề xảy ra, dữ liệu của bạn có thể bị đánh cắp và bạn không thể làm bất cứ điều gì để khắc phục.
Lời khuyên là nên sử dụng sao lưu cục bộ cho dữ liệu nhạy cảm và các bộ sưu tập đa phương tiện lớn. Đối với tất cả mọi thứ khác, hãy nghĩ đến các dịch vụ lưu trữ đám mây.
5. Cần lưu ý những gì khác khi sao lưu?
Có thể sao lưu toàn bộ ổ đĩa cứng: System Restore trong hệ điều hành Windows phù hợp nếu nhu cầu của bạn là sao lưu các tập tin hệ thống quan trọng. Tuy nhiên, tính năng này cũng có tùy chọn cho phép sao lưu toàn bộ hệ thống. Bạn có thể làm điều này bằng cách tạo ảnh của ổ cứng và lưu nó như một tập tin định dạng ISO. Sau đó, có thể sử dụng tập tin ISO này để thiết lập ổ cứng quay trở lại chính xác trạng thái khi ảnh được tạo.
Tự động sao lưu là một tính năng tuyệt vời: Khi sử dụng các dịch vụ lưu trữ đám mây như Dropbox hoặc Google Drive, bạn có thể thiết lập để các tập tin được tự động đồng bộ hóa giữa máy tính và dịch vụ. Đây là một cách hiệu quả để thực hiện sao lưu tự động, dữ liệu trên máy tính của bạn sẽ được định kỳ sao chép lên Internet.
Nên kiểm tra khả năng phục hồi của các bản sao.
Tuy nhiên, nếu đang dùng máy tính Windows 8.1 hay Windows 10 thì sẽ có một tính năng tích hợp sẵn trong hệ thống được gọi là File History rất đáng để sử dụng. Tính năng này tự động “chụp ảnh” nhanh các tập tin và lưu chúng vào một ổ đĩa ngoài hoặc ổ đĩa mạng, cho phép bạn có thể chọn quay trở lại bất kỳ ảnh chụp nào được lưu trước đó.Bản sao lưu được mã hóa sẽ an toàn hơn: Có nhiều lý do để bạn nên mã hóa tập tin của mình khi sao lưu. Hầu hết mọi người đều chọn mã hóa để người khác không thể mở được tập tin của mình, ngay cả khi chúng bị đánh cắp. Đối với dữ liệu nhạy cảm, mã hóa rất quan trọng. Trong trường hợp này, hãy nghĩ về mã hóa giống như đặt các tập tin vào bên trong một chiếc hộp có khóa và bạn chỉ có thể mở được khi có chìa khóa.
Nhưng làm thế nào để mã hóa các tập tin sao lưu? Đối với giải pháp sao lưu cục bộ, cách dễ nhất là sử dụng một công cụ mã hóa của bên thứ ba và hầu hết trong số đó khá đơn giản cho bất cứ ai mới bắt đầu sử dụng. Đối với trường hợp sao lưu trực tuyến, bạn có thể mã hóa tập tin trước khi tải lên đám mây hoặc có thể chuyển sang một dịch vụ lưu trữ đám mây có tùy chọn mã hóa.
Cuối cùng, nên kiểm tra các bản sao lưu: Sẽ rất tồi tệ nếu quá trình sao lưu trục trặc và bạn chỉ thực sự phát hiện ra bản sao có vấn đề khi thực hiện phục hồi. Một bản sao bị hỏng cũng giống như không có bản sao nào cả. Do đó, khi thực hiện một bản sao lưu mới, bạn nên kiểm tra xem nó có thể phục hồi được hay không. Không cần phải làm điều này đối với mọi bản sao vì đó sẽ là một sự lãng phí thời gian, nhưng bạn nên kiểm tra nếu cảm thấy rảnh rỗi.

Cách sử dụng hashtag trên Facebook



Hashtag, một trong những tính năng làm nên sức mạnh của Twitter và Instagram, giờ đã có mặt trên Facebook. Hãy cùng tìm hiểu cách sử dụng hashtag thật "pro" nhé.
Hashtag là gì
Hashtags là một cách để theo dõi các chủ đề trên các mạng xã hội như Twitter, Instagram và Facebook. Nói một cách dễ hiểu, khi thêm vào hashtag #YANNews trên status Facebook mới của mình, những người cùng quan tâm đến YAN sẽ dễ dàng tìm được status của bạn khi họ click vào một hashtag  #YANNews nào trên News Feed của họ.
Cách sử dụng hashtag trên Facebook
Khi bạn click vào một hashtag bất kì, bạn có thể xem những người khác đang nói gì về chủ đề tương ứng. Facebook cũng hỗ trợ các hashtag đến từ các dịch vụ khác, bao gồm Twitter, Tumblr, Pinterest, Google+ và Instagram. Từ News Feed tương ứng với mỗi hashtag bạn cũng có thể bắt đầu viết một status mới. Nếu như bạn chưa quen với hashtag, sau đây là lời khuyên đến từ các “pro” của cộng đồng mạng:
1. Tạo hashtag
Bất kì một ai cũng có thể tạo ra một hashtag mới bằng cách thêm ký tự thăng (#) vào trước một từ, một cụm gồm nhiều từ không có dấu cách trống. Trên Facebook, điều này không có gì thay đổi. Mỗi khi bạn sử dụng ký tự #, một hộp màu xanh sẽ hiển thị trên tag của bạn. Sau khi bạn click “Post”, trên status của bạn các hashtag sẽ được in đậm.
Bạn cần phải nhớ rằng “hệ thống hashtag” thực tế là một cách phân loại nội dung rất đơn giản – và do đó nó có thể trở nên rối loạn. Ví dụ, bạn có thể thêm vào hashtag #toisenoiratnhieudieulungtungvovan, song liệu bạn có cần đến hashtag này hay không? Hãy suy nghĩ trước khi sử dụng hashtag: nếu bạn không thể nghĩ ra quá nhiều trường hợp sử dụng cho một hashtag bất kì, bạn không nên sử dụng hashtag đó. Một số hashtag “hot” hiện nay có thể được tìm thấy trên các trang web như hashtags.org và hashtagify.me.
Cách sử dụng hashtag trên Facebook
2. Click lên hashtag của mình
Sau khi post status của mình lên, bạn có thể click vào hashtag mới của mình để xem xem có những người bạn nào đang sử dụng hashtag đó. Ví dụ, click lên #YANNews sẽ mở ra một danh sách các status/bức ảnh về YAN (tách rời so với News Feed chính) đến từ cả các bạn bè Facebook và những người bạn không quen biết. Trong danh sách này, bạn có thể click lên thanh Status để hashtag hiện thời được ngay lập tức đưa vào một status.
Cách sử dụng hashtag trên Facebook
3. Tìm kiếm các hashtag
Facebook theo dõi tất cả các hashtag mà mọi người sử dụng, và trên mạng xã hội này lúc nào cũng sẽ có một mục riêng để bạn tìm kiếm các hashtag mà bạn mong muốn – kể cả trong trường hợp bạn không bao giờ sử dụng hashtag khi update status. Bạn chỉ cần gõ vào hashtag mà bạn muốn tìm kiếm, ví dụ như #YANNews, và click vào mục Hashtag. Một mục tin mới sẽ được mở ra, cho phép bạn truy cập tất cả các bài viết liên quan tới YAN – giống hệt như khi bạn click vào hashtag #YANNews trên một status bất kỳ.
Cách sử dụng hashtag trên Facebook

10 thủ thuật SEO dành cho Blogger hoặc Blogspot


Bài viết này sẽ giúp bạn biết cách làm thế nào để tối ưu trang blog hoặc Blogspot để kết quả SEO tốt hơn. Ngoài ra bài viết cũng đem lại những thủ thuật SEO hàng đầu cho Blogger hoặc Blogspot. Hầu hết chúng ta đều biết rằng SEO là viết tắt của cụm từ Search Engine Optimization nhưng tại sao nó lại quan trọng? SEO rất quan trọng cho dù đó là một trang web hay một blog. Khi SEO tốt thì trang web hoặc blog sẽ được liệt kê ở trên cùng của kết quả tìm kiếm và bạn sẽ nhận được lưu lượng truy cập miễn phí hoặc truy cập từ công cụ tìm kiếm bởi hầu hết mọi người luôn muốn nhìn thấy hoặc đọc kết quả đầu tiên từ kết quả tìm kiếm.
thủ thuật SEO cho Blog

Blogger hoặc Blogspot là không tốt cho SEO ngay cả sau khi nó được sở hữu bởi Google. Vì vậy, nếu bạn muốn blog của bạn nhận được Search Engine Optimization nhiều hơn bạn có thể sử dụng các thủ thuật SEO cho Blogger hoặc Blogspot của bạn.

Dưới đây là các thủ thuật SEO cho Blogspost hoặc Blogging

1. Thẻ mô tả

Bạn nên đưa vào thẻ mô tả trong mỗi bài viết trước khi bạn xuất bản chúng. Thẻ mô tả có độ dài khoảng 2-3 dòng trên blog. Trong giao diện của Google Blogger nó rất dễ dàng để thêm một thẻ mô tả tùy biến. Khi bạn xuất bản một bài viết mới bạn chỉ cần thêm 2-3 dòng trong hộp sidebar bên phải.

2. Các từ khóa

Từ khóa đóng vai trò rất quan trọng trong SEO trong khi hầu hết mọi người chỉ tìm kiếm từ khóa. Vì vậy, blog của bạn nên có mật độ từ khóa ít nhất khoảng từ 2-3%, điều đó có nghĩa là nếu blog của bạn có 500 từ bạn có thể sử dụng từ 10 đến 15 từ khóa trên blog nhưng hãy tránh việc nhồi nhét từ khóa. Nhồi nhét từ khóa có nghĩa là đặt rất nhiều từ khóa trong dòng đầu tiên của blog và nó khiến cho blog của bạn trở nên vô nghĩa. Có vẻ như người đọc chỉ là đọc các từ khóa.

3. Permalinks

Permalinks là một trong những thủ thuật SEO tốt nhất. Đó là điều đầu tiên được nhìn thấy bởi các công cụ tìm kiếm. Và bây giờ Blogpost cũng cấp cho bạn tùy biến nó và bạn nên tận dụng nó. Liên kết nên chứa gần 50 ký tự và giải thích tất cả về blog của bạn. Permalinks của bạn cũng nên có một số từ khóa cần thiết trên blog.

4. Tiêu đề bài viết

Đây là một trong những thủ thuật SEO thú vị nhất mà tôi đã từng gặp. Như bạn đã thấy, tiêu đề của trang Blogspot luôn luôn là tiêu đề trang web sau tiêu đề blog, vì vậy bạn có thể thay đổi nó bằng cách chỉnh sửa blog HTML của bạn. Dưới đây là các bước bạn có thể chỉnh sửa:
- Vào trang template trong blog của bạn
- Sao lưu template
- Nhấp chuột vào Edit HTML
- Thẻ Mô tả
- Thẻ từ khóa
- Thêm các thẻ vào các template và nhấn Save.

Thẻ này sẽ là thẻ khái quát và mô tả trong blog của bạn.

5. Hình ảnh

Hình ảnh giúp rất nhiều trong SEO. Công cụ tìm kiếm không xem những hình ảnh đó trông như thế nào mà chúng chỉ cần đọc tiêu đề về hình ảnh đó – có trong thẻ title và thẻ alt có thể dễ dàng được thêm vào bằng cách nhấp vào hình ảnh khi bạn đang ở trong chế độ chỉnh sửa và đề cập đến nó trong thuộc tính.

6. Các nhãn

Nhãn được coi là tương tự như từ khóa hoặc cũng có thể không – hiện nó đang gây rất nhiều tranh cãi. Nhưng chắc chắn là nó rất quan trọng đối với SEO. Bạn nên sử dụng nó thích hợp cho blog của bạn, một blog nên có ít nhất từ 3-5 nhãn duy nhất.

7. No-Follow

Thêm thẻ rel = "nofollow" trong mỗi liên kết external mà bạn chỉ định trong blog của bạn.

8. Các thẻ meta

Như tôi đã nói với bạn ngay trong thủ thuật 1 và 2 đó là bạn nên xác định thẻ mô tả và từ khóa cho mỗi blog – đó là lý do tôi đề cập đến nó một lần nữa. Bây giờ tôi sẽ nói thêm về các thẻ meta trong Blog template. Dưới đây là các bước thực hiện:

- Vào trang template trong blog của bạn
- Sao lưu template
- Nhấp chuột vào Edit HTML
- Thẻ Mô tả




- Thẻ từ khóa




- Thêm các thẻ vào các template và nhấn Save.

Thẻ này sẽ là thẻ khái quát và mô tả trong blog của bạn.

9. Xây dựng liên kết

Đây là bước rất quan trọng đối với SEO – là một trong những yếu tố lớn nhất trong Page Ranking (là backlinks). Backlink chẳng qua cũng chỉ là một liên kết đến trang web giống như bất kỳ các liên kết khác đến trang web.

10. Nội dung độc đáo

Nếu bạn giành thời gian để đánh giá tất cả những thủ thuật SEO cho bất kỳ trang web của blog thì đây là thủ thuật quan trọng nhất. Nếu bạn viết nội dung độc đáo nghĩa là những người đang tìm kiếm nó chắc chắn sẽ ghé thăm trang web của bạn và công cụ tìm kiếm – người có thể tự nguyện liên kết lại với bạn sẽ dành tình cảm đặc biệt cho những nội dung độc đáo.
ArtSeed Design (Nguồn: Waytomarketing.com)

Top 10 dịch vụ thư điện tử miễn phí



Nếu bạn đang tìm kiếm một dịch vụ thư điện tử miễn phí để sử dụng, bạn nên cân nhắc về các tiện ích mà nhà cung cấp dịch vụ đưa ra như khả năng lưu trữ của hộp thư, hiệu ứng lọc thư rác, giao diện dễ sử dụng, chương trình truy cập dễ dàng… Bạn có thể tham khảo top 10 các dịch vụ email miễn phí do About bình chọn dưới đây:

1. Gmail:

Đây là một dịch vụ miễn phí của Google tích hợp luôn cả email và chat. Khả năng lưu trữ không giới hạn, giao diện đơn giản nhưng rất thông minh giúp người dùng có thể tìm kiếm và xem nội dung thư từ một cách dễ dàng, người dùng cũng có thể dùng giao thức POP để truy cập hộp thư này. Nhược điểm của Gmail là nó không hỗ trợ giao thức IMAP và đặt quảng cáo ở dưới những thư đã đọc.

2. Inbox.com

Inbox.com không chỉ cho người dùng 5GB dung lượng lưu trữ mà còn có các tiện ích khiến người dùng thích thú như thiết kế đẹp, nhanh và có nhiều chức năng khác trên web như bộ tìm kiếm tốc độ cao, tùy chọn danh mục… và hỗ trợ giao thức POP.

3. FastMail

Là dịch vụ thư điện tử miễn phí được yêu thích với giao thức truy cập IMAP, hữu ích là một trong những web mail có giao diện thân thiện và ít quảng cáo nhất

4. Yahoo! Mail

Người dùng có thể yên tâm khi chọn lựa Yahoo! Mail vì tính bảo mật, tin cậy và các tiện ích của dịch vụ miễn phí này. Bộ lọc thư rác khá tốt và người dùng có thể gửi những bức thư lớn bằng Yahoo! Mail's HTML editor

5. AIM Mail - Free Email Service

AIM Mail là dịch vụ thư miễn phí của AOL, dung lượng lưu trữ trực tuyến 2GB, bảo vệ người dùng rất tốt trước thư rác, dễ dàng sử dụng với giao diện thân thiện. Nhưng không may, AIM Mail thiếu một số chức năng như tạo nhãn, tạo thư mục, xâu chuỗi các thư để tiện theo dõi và người dùng có thể khắc phục nhược điểm này bằng giao thức truy cập IMAP.

6. Goowy mail

Goowy mail là chương trình web mail có giao diện thân thiện và dễ sử dụng bằng thao tác kéo, thả, sử dụng menu ngữ cảnh vui mắt. Các dịch vụ cộng thêm của dịch vụ này là lịch, trình đọc tin RSS và trò chơi trực tuyến. Nhiều tính năng khác của Goowy cũng khá tốt.

7. MSN Hotmail

Dễ dàng sử dụng, khả năng bảo mật tốt nhưng có nhiều hạn chế như thiếu POP và IMAP, không hỗ trợ bảo mật tin nhắn, nhiều công cụ quản lý mail như lọc thư rác cải tiến ít.

8. BigString.com

BigString.com miễn phí hộp thư dung lượng 1GB kể cả dịch vụ chứng thực thư và người dùng có thế hủy hay sửa chữa các thư gửi. Đáng tiếc BigString không trang bị các chức năng sắp xếp thư đến và thiếu các công cụ tổ chức hộp thư.

9. My Way Mail

My Way Mail là dịch vụ thư điện tử miễn phí nhanh, “sạch” và vui

10. Care2 E-mail

Không hỗ trợ POP và IMAP, dung lượng tối đa 100MB, lọc thư rác khá tốt
Cập nhật: 01/02/2007 Theo About, Tuổi Trẻ Onlin

Khóa Học Cách Tạo MXH

Khóa học thực hành tại phòng lab, giảng viên hướng dẫn dự án thực tế từ đơn giản đến phức tạp. Giảng viên là anh Nguyễn Thanh Tùng, kiến trúc sư giải pháp .NET tại công ty MISA. Anh Tùng còn là chuyên gia công nghệ Microsoft (Microsoft Most Valuable Professional). Blog công nghệ của giảng viên

Địa điểm: phòng 2304 tòa nhà StarCity, Lê Văn Lương
Thời gian: thứ 3 thứ 6 từ 6:30 đến 9:30 tối
Khai giảng dự kiện 26/2/2016. Lịch có thể lùi lại hoặc sớm hơn, trung tâm sẽ báo lại học viên đăng ký
Số lượng buổi học là 18 buổi, mỗi buổi 3 tiếng thực hành. Học viên cần nắm HTML5, CSS3, JavaScript và C# căn bản để tham gia khóa học.
Example dạy trong khóa học: Ứng dụng mạng xã hội chia sẻ ảnh
Mục tiêu khóa học:
1) Học lập trình web sử dụng các công nghệ mới nhất của Microsoft: ASP.NET MVC/Entity Framework/SignalR
2) Thiết kế và xây dựng web framework mạng xã hội chia sẻ ảnh dễ bảo trì, mở rộng
3) Xây dựng mạng xã hội tốc độ cao với AngularJS/Web API có thể sử dụng được trên cả các thiết bị mobile
4) Các học viên nắm được quy trình phát triển phần mềm chuyên nghiệp sử dụng Visual Studio và Team Foundation Server
5) Các học viên sử dụng thành thạo phương pháp phát triển phần mềm Test Driven Development
Kết quả đầu ra:
1) Đảm bảo việc làm sau khóa học cho các học viên hoàn thành tốt khóa học
2) Các học viên có thể tự tin xin đi thực tập lập trình web asp.net ở các công ty
3) Có thể tự xây dựng được các ứng dụng web, đặc biệt là các ứng dụng mạng xã hội sử dụng ASP.NET MVC

Giáo Trình

1 . Giới thiệu về C# và lập trình hướng đối tượng với C#

Giới thiệu ngôn ngữ lập trình C#
Giới thiệu IDE Visual Studio 2015 và hướng dẫn cách debug ứng dụng
Lập trình C# qua các ví dụ

2 . Giới thiệu framework lập trình ASP.NET MVC

Demo ứng dụng mạng xã hội sử dụng mô hình MVC
Ưu điểm của mô hình MVC so với Webform
Cấu trúc ứng dụng ToDoList MVC

3 . Phân tích thiết kế và quản lý mã nguồn ứng dụng với TFS

Giới thiệu về ứng dụng Mạng xã hội chia sẻ ảnh
Phân tích thiết kế ứng dụng sử dụng project modeling
Mockup ứng dụng sử dụng Balsamiq
Quản lý công việc và mã nguồn ứng dụng với Team Foundation Server (TFS)

4 . Thiết kế giao diện module chính của ứng dụng Mạng xã hội chia sẻ ảnh (Home)

Giới thiệu về Controller với Action, Routing
Các khái niệm cơ bản về View, View Convention
Giới thiệu về Razor View Engine và HTML Helpers
Thiết kế giao diện ứng dụng Mạng xã hội chia sẻ ảnh với HTML5/CSS3 và dữ liệu giả

5 . Thiết kế giao diện Responsive sử dụng CSS framework Twitter Boostrap

Giới thiệu về Twitter Bootstrap
Thiết kế giao diện Mạng xã hội chia sẻ ảnh responsive với Bootstrap

6 . Thiết kế Model ứng dụng sử dụng Entity Framework và SQL Server database

Giới thiệu về SQL Server database và T-SQL, Store Procedure
Thiết kế database mạng xã hội chia sẻ ảnh sử dụng SQL Server Management Tool
Xây dựng model mạng xã hội chia sẻ ảnh sử dụng Entity Framework
Tích hợp Model với giao diện đã có View/Controller ở bài trước thành một ứng dụng hoàn chỉnh

7 . Xây dựng Controller, Model dễ bảo trì và mở rộng sử dụng Repository, UnitOfWork

Giới thiệu về Repositoty và UnitOfWork pattern
Xây dựng framework mạng xã hội chia sẻ ảnh dễ nâng cấp, mở rộng sử dụng Repository và UnitOfWork

8 . Xây dựng các chức năng của module chính Mạng xã hội chia sẻ ảnh (Home)

Xây dựng chức năng upload ảnh của người dùng
Xây dựng cơ chế Paging load on demand trong ứng dụng
Xây dựng cơ chế tìm kiếm trong ứng dụng

9 . Xây dựng các chức năng cần phản hồi nhanh Comment, Like, Follow... sử dụng AJAX

Giới thiệu về AJAX và WebAPI trong ASP.NET MVC
Xây dựng các chức năng Comment, Like... sử dụng AJAX và Web API

10 . Bảo mật ứng dụng sử dụng Identity: Đăng kí/đăng nhập ứng dụng với Facebook, Google, Twitter

Đăng nhập ứng dụng với Email verification
Xác thực và phân quyền người dùng sử dụng Identity
Đăng nhập ứng dụng sử dụng Facebook, Google, Twitter

11 . Xây dựng module user profile người dùng

Thiết kế Mockup và tạo UI chức năng
Thiết kế database và model chi tiết người dùng
Xây dựng public profile và news feed của người dùng

12 . Test Driven Development – Phát triển phần mềm hướng viết test trước trong ASP.NET MVC

Giới thiệu về Unit Test
Áp dụng Unit Test sử dụng NUnit và Nsubstitute/Moq cho module User Profile
Giới thiệu về Test Driven Development (TDD)

13 . Xây dựng module Message cho việc gửi nhận tin nhắn trong ứng dụng

Thiết kế Mockup và tạo UI chức năng
Thiết kế database và model chi tiết
Xây dựng tính năng cho phép người dùng Mạng xã hội chia sẻ ảnh gửi tin nhắn cho nhau
Xây dựng tính năng cho phép người dùng Mạng xã hội chia sẻ ảnh gửi tin nhắn cho nhau sử dụng TDD

14 . Xây dựng module Notification thông báo thời gian thực trong ứng dụng

Thiết kế Mockup và UI chức năng
Thiết kế database và model chi tiết
Giới thiệu về SignalR
Xây dựng ứng dụng chat và ứng dụng thông báo thời gian thực cho mạng xã hội chia sẻ ảnh

15 . Xây dựng module backend dành cho Admin quản lý ứng dụng Mạng xã hội chia sẻ ảnh

Thiết kế Mockup và UI chức năng
Thiết kế database và model chi tiết
Giới thiệu về các framework clientside kết hợp với ASP.NET MVC: jQuery, KnockoutJS, AngularJS
Xây dựng backend mạng xã hội chia sẻ ảnh với AngularJS, WebAPI

16 . Tối ưu hóa ứng dụng ASP.NET MVC sử dụng: Cache, Compression, Bundle & Minification

Các kỹ thuật tối ưu hóa ứng dụng sử dụng Cache, Compression, Bundle&Minification
Tối ưu hóa mạng xã hội chia sẻ ảnh sử dụng các kỹ thuật trên

17 . Cấu hình và triển khai ứng dụng ASP.NET MVC lên IIS Web server

Sử dụng Logging trong ứng dụng ASP.NET MVC
Cấu hình và triển khai mạng xã hội chia sẻ ảnh lên Web Server

18 . Code Camp

Code Camp một mạng xã hội tương tự
Tổng kết khóa học