This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

Hiển thị các bài đăng có nhãn python. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn python. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 24 tháng 12, 2015

SASS CSS

Untitled Document

 0 
 Google +0 

  0
Đăng bởi: Administrator Vào ngày: 14-12-2015 Chuyên mục: CSS
Sau đây là danh sách các bài học trong series này.
DANH SÁCH BÀI HỌC

Thứ Tư, 23 tháng 12, 2015

python 3

Untitled Document

Bài 03: Câu Lệnh (mệnh đề) if else trong python

  0  


 
Google +0  

   0
Đăng bởi: TheHalfHeart - Vào ngày: 05-11-2014 - Chuyên mục: Python - View: 2741
Ở bài trước chúng ta đã biết được các kiểu dữ liệu thông dụng trong python, đồng thời chúng ta cũng đã học được hàm print dùng để in giá trị ra màn hình. Tiếp theo bài này chúng ta sẽ tìm hiểu một kiến thức mới đó là câu lệnh if else và if else lồng nhau trong python.
Như ta biết mệnh đề thường sẽ trả lời các câu hỏi như "nếu đúng ... thì làm ... ", nghĩa là nếu thỏa mãn điều kiện thì làm công việc gì đó. Nếu như bạn đã học qua một số ngôn ngữ khác như PHP, C++, C# thì chúng ta có cú pháp là:


1
2
3
4
5
6

if (expression){
    //statement
}
else {
    // statement
}

Nhưng với Python thì cú pháp mệnh đề if else hoàn toàn khác, khác như thế nào thì chúng ta bắt đầu tìm hiểu nhé.

1. Cú pháp câu lệnh if else trong Python

Cú pháp if else:

1
2
3
4

if expression:
    #statement
else :
    #statement

Cú pháp if else lồng nhau:

1
2
3
4
5
6

if expression1:
    if expression2:
        #statment
    #statment
else :
    #statment

Cú pháp Elif

Nghe Elif có vẻ hơi khác thường nhỉ cool, thông thường trong các ngôn ngữ PHP, C, C++ thì else if  chứ ko giống Python (Elif)


1
2
3
4

if expression1:
    #statement
elif expression2 :
    #statement

Như vậy trong Python ta không dùng cặp dấu ngoặc () để bao quanh điều kiện trong mệnh đề if, và ta cũng không dùng cặp dấu {} để bao quanh khối lệnh của mệnh đề if mà thay vào đó ta dùng dấu hai chấm (:) ở đầu để khai báo bắt đầu đoạn code và kết thúc không có gì cả.
Ví dụ: if else


1
2
3
4
5

bien= 100;
if bien == 100:
    print("Gia tri cua bien = 100");
else :
    print("Gia tri cua bien khac 100");

Ví dụ: if else lồng nhau


1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

bien= 100;
#Cau if thu nhat
if bien == 100:
    ten = "thehalfheart";

    # Cau if thu hai
    if ten == "thehalfheart":
        print("Gia tri cua ten la thehalfehart");
    print("Gia tri cua bien = 100");
else :
    print("Gia tri cua bien khac 100");

Ví dụ: elif


1
2
3
4
5

bien = 101;
if bien == 100:
    print("Gia tri bien = 101");
elif bien == 101 :
    print("Gia tri cua bien khac 101");

Ta thấy lệnh if else trong python không có ký tự đánh dấu một khối, như vậy thì điểm dừng của nó ở đâu? Để trả lời ta qua phần 2 nhé.
Lưu y: Trong Python các đoạn code được hiểu là một khối nếu nó cùng một tab (thẳng hàng từ trên xuống) cho tới khi gặp tab ngắn hơn, nên nếu bạn tự ý tab vào thì trình biên dịch sẽ báo lỗi ngay.

2. Làm sao xác định kêt thúc lệnh if else trong Python

Để báo cho trình biên dịch biết đoạn code nằm ngoài một khối lệnh nào đó thì ta sẽ tap thụt ngoài 1 ô, nghĩa là trong Python các lệnh được bao khối bởi cấu trúc cây (cây nằm sâu là con của cây ngoài). Xem hình minh họa dưới đây:
http://freetuts.net/upload/tut_post/images/2014/11/05/197/mo-phong-dong-lenh-trong-python.png
Các đường màu đỏ mô phỏng các đoạn code cùng cấp trong python
Ví dụ 1: Không thụt vào 1 tab nên bị hiểu nhầm là nằm trong khối else


1
2
3
4
5
6

bien = 101;
if bien == 101:
    print("Gia tri bien = 101");
else :
    print("Gia tri cua bien khac 101");
    print("Doan code ngoai lenh if else");

Kết quả:
http://freetuts.net/upload/tut_post/images/2014/11/05/197/lenh-if-else-trong-python.png
Ví dụ 2: Thụt vào 1 tab nên trình biên dịch hiểu dòng cuối cùng không nằm trong khối if else.


1
2
3
4
5
6

bien = 101;
if bien == 101:
    print("Gia tri bien = 101");
else :
    print("Gia tri cua bien khac 101");
print("Doan code ngoai lenh if else");

Kết quả:
if else long nhau

3. Kết luận

Tới bài này mình cảm thấy Python bắt đầu thú vị rồi đấy, các cú pháp code của nó không giống như C hay C++ mà theo một cách riêng biệt. Nếu bạn mới học lập trình thì không sao chứ bạn nào mà học qua các ngôn ngữ kia rồi thì sẽ cảm thấy Python khó chịu vì khó quản lý code. Tuy nhiên bản thân mình thấy nó rất khắt khe trong việc code, bạn không thể tự mình thụt vào (tab) mà phải tuân theo quy luật của nó.

python 2

Untitled Document

Bài 02: Biến - các kiểu dữ liệu - các toán tử trong python

  0  


 
Google +0  

   0
Đăng bởi: TheHalfHeart - Vào ngày: 04-11-2014 - Chuyên mục: Python - View: 3401
Trước khi vào bài tôi xin nhắc rằng nếu bạn chưa biết cách sử dụng trình editor của Python thì quay lại bài "Hướng dẫn cài đặt python" để xem nhé.
Có lẽ khi bạn bắt đầu học Python thì tôi tin rằng bạn đã từng học qua một số ngôn ngữ lập trình khác nên tôi sẽ không trình bày sâu các câu hỏi như "toán tử là gì?", "biểu thức là gì?", "toán hạng là gì?". Nếu bạn chưa biết thì có thể tham khảo bài viết "toán tử và biểu thức trong php".

1. Ghi chú (Comment) trong python

Như ta biết, phần ghi chú là những đoạn mã mà trình biên dịch sẽ bỏ qua trong quá trình biên dịch chương trình, những đoạn mã này nhằm mục đích diễn giải chức năng của đoạn code nào đó và thường được sử dụng rất nhiều để ghi chú lại nhũng phần the, chốt của đoạn code.
Trong Python để khai báo là chuỗi ghi chú thì ta có 2 cách:

  • Cách 1: Sử dụng dấu # dành cho ghi chú 1 dòng
  • Cách 2: Sử dụng dấu ''' nội dung ghi chú''' để bao quanh nội dung cần ghi chú lại (có thể 1 hoặc nhiều dòng). Tuy nhiên cách này không phải lúc nào cũng hoạt động (do hệ điều hành hoặc phiên bản) nên không nên sử dụng.

Ví dụ: 


1
2
3

>>> # This is  comment
>>> print("This is not a comment")
This is not a comment

Ở dọng lềnh thứ nhất tôi sử dụng dấu # nên nó hiểu là comment nên không biên dịch. Ở dọng thứ hai tôi dùng lênh print để in một chuỗi ra ngoài màn hình (không phải comment nên được biên dịch và xuất hiện ở dòng thứ 3)

2. Các kiểu dữ liệu trong Python

Trong Python có các kiểu dữ liệu căn bản thông dụng sau đây:

  • Kiểu số - Number: 123456789
  • Kiểu chuỗi - String: "Hello"    "It's me"     '"OK"-he replied'
  • Kiểu bộ - Tuple: (1, 2.0, 3)   (1,)    ("Hello",1,())
  • Danh sách - list: [4.8, -6]    ['a','b']
  • Từ điển - dictoinary:
     {"Hanoi":"Vietnam", "Haiphong":"Vietnam", "Hochiminh":"Vietnam", "Netherlands":"Amsterdam", "France":"Paris"}

3. Khai báo biến trong python

Để khao báo biến trong Python ta dùng cú pháp tenbien = giá trị. 
Ví dụ: 


1

>>> name = 'Nguyen Van Cuong'

Một số lưu ý khi khai báo biến:

  • Biến không được chứa chữ số đầu tiên
  • Biến không được chứa khoảng trắng
  • Biến không được là chữ có dấu (Tiếng Anh)

3. Các toán tử trong python

Phéo Toán

Ký Hiệu

Diễn Giải

Ví Dụ

Số Mũ

**

Dùng để xác định số mũ của một chữ số

5 ** 3 = 125

Chia

/

Phép chia hai số

10  /5 = 2

Nhân

*

Phép nhân hai số

7 * 7 = 49

Chia Lấy Nguyên

//

Chia lấy kêt quả số nguyên

14 // 3 = 4

Chia Lấy Dư

%

Chia lấy phần dư

14 % 3 = 2

Phép Cộng

+

Cộng hai số

4 + 9 = 13

Phép Trừ

-

Trừ hai số

20 - 11 = 9

Có một điều lưu ý dành cho bạn là phải phân biệt được hai toán tử chia lấy nguyên (//) và chia bình thường (/):

  • Phép chia lấy nguyên luôn trả về số không dư
  • Phép bình thường kết quả trả về có thể bị lẽ (có dư)

Đối với phép nhân (*) ta có thể lấy chuỗi nhân với một số (n) bất kì và kết quả là chuỗi đó sẽ double n lần. Ví dụ:


1
2
3

>>> name = "cuong"
>>> print(name * 3)
cuongcuongcuong

4. Bài tập thực hành Python

Đề bài: In ra thông tin cá nhân gồm: Tên, tuổi, địa chỉ, giới tính, chỗ ở hiện tại của bạn
Hướng dẫn: Để giải bài này ta sẽ dùng lệnh print để in giá trị ra màn hình, cú pháp như sau: print("Nội dung").
Bài giải:
Bước 1: Bật chương trình Python 3.4.2 Shell lên, giao diện như sau:
giao dien python
Bước 2: Tạo mới một file bằng cách chọn File -> New file (hoặc nhấn Ctrl + N), sau đó bạn lưu lại với tên là 'chuong_trinh_dau_tien.py'. Giao diện sẽ như sau:
new file python
Bước 3:  Nhập đoạn code sau vào file vừa tạo ở bước 2


1
2
3
4

print("Tôi tên là Nguyễn Văn Cường" )
print("Hiện đang sống tại HCM")
print("Tôi sinh năm 1990 và năm nay tôi 24 tuổi")
print("Hiện có 1 vợ và 1 con")

Bước 4: Bạn nhấn F5 để chạy chương trình và xem kết quả.
chay chuong trinh python dau tien

5. Lời Kết

Như vậy nhìn chung ta có thể thấy Python tựa tựa javascript đó là việc khai báo biến kiểu gì thì phụ thuộc vào kiểu giá trị của nó chứ không cần xác định lúc khai báo như C, C++. Ngoài ra các kiểu dữ liệu Dictoinary ta thấy giống chuỗi json (object) trong js, kiểu List giống array, ... 
Trong bài này ta chưa có nhiều bài tập lắm, bài tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu một số lệnh nâng cao trong Python nhé.

Python 1

Untitled Document

Bài 01: Hướng dẫn download và cài đặt python trên window
 0 
 Google +0 

  0
Đăng bởi: TheHalfHeart - Vào ngày: 04-11-2014 - Chuyên mục: Python - View: 6498
Python là một ngôn ngữ lập trình được ra đời khoảng năm 1990, ngôn ngữ này dùng cơ chế tạo kiểu động và cấp phát bộ nhớ tự động, do vậy nó giống như ruby, Smalltalk, ... Python là một dự án mở do tổ chức PSF bao trọn gói.
Theo những người đã và đang làm việc trên ngôn ngữ này thì đây là một ngôn ngữ sáng sủa, gọn và có cấu trúc rõ ràng nên thuận tiện cho người mới học lập trình. Ban đầu ngôn ngữ này được phát triển trên hệ điều hành UNIX, nhưng dần về sau thì nó được lấn sang các hệ điều hành khác như LINUX, WINDOW.
Về cấu trúc cú pháp ngôn ngữ Python cũng có những điểm tựa như các ngôn ngữ khác như C, C++, PHP, nên nếu bạn đang là một lập trình viên phát triển ứng dụng trên các ngôn ngữ đó thì việc tìm hiểu Python hoàn toàn đơn giản.


1. Download Python

Trước tiên bạn cần lên trang chủ python.org để download phiên bản mới nhất và cũng là của serie này đó là phiên bản 3.4.2.
download python
Bạn click vào chữ download python 3.4.2 dành cho windows nhé.


2. Cài đặt Python

Việc cài đặt Python cũng giống như bạn cài đặt các phần mềm khác, điển hình là nó giống như cài đặt bộ Visual Studio của Microsoft, bạn cứ click next, next và next nhé cheeky


3. Chạy chương trình python đầu tiên 

Sau khi cài đặt xong thì ta sẽ có một biểu tượng chạy chương trình như hình dưới đây:
cmd python window
Bạn click vào biểu tượng IDLE (Python 3.4 GUI - 32bit) và sẽ xuất hiện một cửa sổ như hình dưới đây:
hello world python cmd
Tại đây bạn gõ dòng lệnh:


1

print("Hello World")

Thì ngay lập túc câu lệnh sẽ được build và in ra ngoài màn hình cho bạn.
Nhưng đó là chương trình CMD, nó có một chương trình khác nhìn chuyên nghiệp hơn nhiều đó là Python GUI như hình dưới đây:
python gui
Bây giờ bạn click vào biểu tượng IDLE (Python 3.4 GUI - 32bit)  (giống tên ở phía trên nhưng giao diện sẽ khác):
http://freetuts.net/upload/tut_post/images/2014/11/04/194/python-gui-command-line.png
Bạn gõ vào dòng lệnh:


1

print("Hello World")

thì kết quả tương đương như ở trên nhưng cách hiển thị kết quả (bôi màu, bôi từ khóa) nhìn bắt mắt hơn rất nhiều.


4. Lời Kết

Như vậy ta đã cài xong được phần mềm học Python chi tiếu có kèm hình ảnh. Nếu bạn để ý kỹ thì chúng ta đang quay lại thời kì học C, C++ bằng những dòng lệnh CMD ngộ nghĩnh nhưng rất thú vị enlightened. Nếu bạn cảm thấy chán thì đừng vội nhé, chúng ta sẽ đi từ căn bản đến nâng cao một cách bài bản để có thể master ngôn ngữ lập trình này.