0
Google +0
0
Đăng bởi: Administrator Vào ngày: 14-12-2015 Chuyên mục: CSS
Sau đây là danh sách các bài học trong series này.
DANH SÁCH BÀI HỌC
blog cá nhân của tôi
Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.
Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.
Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.
Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.
Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.
0
0
1 2 3 4 5 6 |
if (expression){ |
Nhưng với Python thì cú pháp mệnh đề if else hoàn toàn khác, khác như thế nào thì chúng ta bắt đầu tìm hiểu nhé.
1 |
if expression: |
1 |
if expression1: |
Nghe Elif có vẻ hơi khác thường nhỉ
, thông thường trong các ngôn ngữ PHP, C, C++ thì else if chứ ko giống Python (Elif)
1 2 3 4 |
if expression1: |
Như vậy trong Python ta không dùng cặp dấu ngoặc () để bao quanh điều kiện trong mệnh đề if, và ta cũng không dùng cặp dấu {} để bao quanh khối lệnh của mệnh đề if mà thay vào đó ta dùng dấu hai chấm (:) ở đầu để khai báo bắt đầu đoạn code và kết thúc không có gì cả.
Ví dụ: if else
1 2 3 4 5 |
bien= 100; |
Ví dụ: if else lồng nhau
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 |
bien= 100; # Cau if thu hai |
Ví dụ: elif
1 2 3 4 5 |
bien = 101; |
Ta thấy lệnh if else trong python không có ký tự đánh dấu một khối, như vậy thì điểm dừng của nó ở đâu? Để trả lời ta qua phần 2 nhé.
Lưu y: Trong Python các đoạn code được hiểu là một khối nếu nó cùng một tab (thẳng hàng từ trên xuống) cho tới khi gặp tab ngắn hơn, nên nếu bạn tự ý tab vào thì trình biên dịch sẽ báo lỗi ngay.
Để báo cho trình biên dịch biết đoạn code nằm ngoài một khối lệnh nào đó thì ta sẽ tap thụt ngoài 1 ô, nghĩa là trong Python các lệnh được bao khối bởi cấu trúc cây (cây nằm sâu là con của cây ngoài). Xem hình minh họa dưới đây:

Các đường màu đỏ mô phỏng các đoạn code cùng cấp trong python
Ví dụ 1: Không thụt vào 1 tab nên bị hiểu nhầm là nằm trong khối else
1 2 3 4 5 6 |
bien = 101; |
Kết quả:
Ví dụ 2: Thụt vào 1 tab nên trình biên dịch hiểu dòng cuối cùng không nằm trong khối if else.
1 2 3 4 5 6 |
bien = 101; |
Kết quả:

Tới bài này mình cảm thấy Python bắt đầu thú vị rồi đấy, các cú pháp code của nó không giống như C hay C++ mà theo một cách riêng biệt. Nếu bạn mới học lập trình thì không sao chứ bạn nào mà học qua các ngôn ngữ kia rồi thì sẽ cảm thấy Python khó chịu vì khó quản lý code. Tuy nhiên bản thân mình thấy nó rất khắt khe trong việc code, bạn không thể tự mình thụt vào (tab) mà phải tuân theo quy luật của nó.
0
0
Như ta biết, phần ghi chú là những đoạn mã mà trình biên dịch sẽ bỏ qua trong quá trình biên dịch chương trình, những đoạn mã này nhằm mục đích diễn giải chức năng của đoạn code nào đó và thường được sử dụng rất nhiều để ghi chú lại nhũng phần the, chốt của đoạn code.
Trong Python để khai báo là chuỗi ghi chú thì ta có 2 cách:
Ví dụ:
1 2 3 |
>>> # This is comment |
Ở dọng lềnh thứ nhất tôi sử dụng dấu # nên nó hiểu là comment nên không biên dịch. Ở dọng thứ hai tôi dùng lênh print để in một chuỗi ra ngoài màn hình (không phải comment nên được biên dịch và xuất hiện ở dòng thứ 3)
Trong Python có các kiểu dữ liệu căn bản thông dụng sau đây:
Để khao báo biến trong Python ta dùng cú pháp tenbien = giá trị.
Ví dụ:
1 |
>>> name = 'Nguyen Van Cuong' |
Một số lưu ý khi khai báo biến:
Phéo Toán |
Ký Hiệu |
Diễn Giải |
Ví Dụ |
Số Mũ |
** |
Dùng để xác định số mũ của một chữ số |
5 ** 3 = 125 |
Chia |
/ |
Phép chia hai số |
10 /5 = 2 |
Nhân |
* |
Phép nhân hai số |
7 * 7 = 49 |
Chia Lấy Nguyên |
// |
Chia lấy kêt quả số nguyên |
14 // 3 = 4 |
Chia Lấy Dư |
% |
Chia lấy phần dư |
14 % 3 = 2 |
Phép Cộng |
+ |
Cộng hai số |
4 + 9 = 13 |
Phép Trừ |
- |
Trừ hai số |
20 - 11 = 9 |
Có một điều lưu ý dành cho bạn là phải phân biệt được hai toán tử chia lấy nguyên (//) và chia bình thường (/):
Đối với phép nhân (*) ta có thể lấy chuỗi nhân với một số (n) bất kì và kết quả là chuỗi đó sẽ double n lần. Ví dụ:
1 2 3 |
>>> name = "cuong" |
Đề bài: In ra thông tin cá nhân gồm: Tên, tuổi, địa chỉ, giới tính, chỗ ở hiện tại của bạn
Hướng dẫn: Để giải bài này ta sẽ dùng lệnh print để in giá trị ra màn hình, cú pháp như sau: print("Nội dung").
Bài giải:
Bước 1: Bật chương trình Python 3.4.2 Shell lên, giao diện như sau:
Bước 2: Tạo mới một file bằng cách chọn File -> New file (hoặc nhấn Ctrl + N), sau đó bạn lưu lại với tên là 'chuong_trinh_dau_tien.py'. Giao diện sẽ như sau:
Bước 3: Nhập đoạn code sau vào file vừa tạo ở bước 2
1 2 3 4 |
print("Tôi tên là Nguyễn Văn Cường" ) |
Bước 4: Bạn nhấn F5 để chạy chương trình và xem kết quả.

Như vậy nhìn chung ta có thể thấy Python tựa tựa javascript đó là việc khai báo biến kiểu gì thì phụ thuộc vào kiểu giá trị của nó chứ không cần xác định lúc khai báo như C, C++. Ngoài ra các kiểu dữ liệu Dictoinary ta thấy giống chuỗi json (object) trong js, kiểu List giống array, ...
Trong bài này ta chưa có nhiều bài tập lắm, bài tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu một số lệnh nâng cao trong Python nhé.
Bài 01: Hướng dẫn download và cài đặt python trên window
0
Google +0
0
Đăng bởi: TheHalfHeart - Vào ngày: 04-11-2014 - Chuyên mục: Python - View: 6498
Python là một ngôn ngữ lập trình được ra đời khoảng năm 1990, ngôn ngữ này dùng cơ chế tạo kiểu động và cấp phát bộ nhớ tự động, do vậy nó giống như ruby, Smalltalk, ... Python là một dự án mở do tổ chức PSF bao trọn gói.
Theo những người đã và đang làm việc trên ngôn ngữ này thì đây là một ngôn ngữ sáng sủa, gọn và có cấu trúc rõ ràng nên thuận tiện cho người mới học lập trình. Ban đầu ngôn ngữ này được phát triển trên hệ điều hành UNIX, nhưng dần về sau thì nó được lấn sang các hệ điều hành khác như LINUX, WINDOW.
Về cấu trúc cú pháp ngôn ngữ Python cũng có những điểm tựa như các ngôn ngữ khác như C, C++, PHP, nên nếu bạn đang là một lập trình viên phát triển ứng dụng trên các ngôn ngữ đó thì việc tìm hiểu Python hoàn toàn đơn giản.
Trước tiên bạn cần lên trang chủ python.org để download phiên bản mới nhất và cũng là của serie này đó là phiên bản 3.4.2.
Bạn click vào chữ download python 3.4.2 dành cho windows nhé.
Việc cài đặt Python cũng giống như bạn cài đặt các phần mềm khác, điển hình là nó giống như cài đặt bộ Visual Studio của Microsoft, bạn cứ click next, next và next nhé ![]()
Sau khi cài đặt xong thì ta sẽ có một biểu tượng chạy chương trình như hình dưới đây:
Bạn click vào biểu tượng IDLE (Python 3.4 GUI - 32bit) và sẽ xuất hiện một cửa sổ như hình dưới đây:
Tại đây bạn gõ dòng lệnh:
1 |
print("Hello World") |
Thì ngay lập túc câu lệnh sẽ được build và in ra ngoài màn hình cho bạn.
Nhưng đó là chương trình CMD, nó có một chương trình khác nhìn chuyên nghiệp hơn nhiều đó là Python GUI như hình dưới đây:
Bây giờ bạn click vào biểu tượng IDLE (Python 3.4 GUI - 32bit) (giống tên ở phía trên nhưng giao diện sẽ khác):
Bạn gõ vào dòng lệnh:
1 |
print("Hello World") |
thì kết quả tương đương như ở trên nhưng cách hiển thị kết quả (bôi màu, bôi từ khóa) nhìn bắt mắt hơn rất nhiều.
Như vậy ta đã cài xong được phần mềm học Python chi tiếu có kèm hình ảnh. Nếu bạn để ý kỹ thì chúng ta đang quay lại thời kì học C, C++ bằng những dòng lệnh CMD ngộ nghĩnh nhưng rất thú vị
. Nếu bạn cảm thấy chán thì đừng vội nhé, chúng ta sẽ đi từ căn bản đến nâng cao một cách bài bản để có thể master ngôn ngữ lập trình này.