This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

Hiển thị các bài đăng có nhãn Vương quốc các ngôn ngữ lập trình. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Vương quốc các ngôn ngữ lập trình. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 2 tháng 2, 2016

Tên tất cả các ngôn ngữ lập trình

banner

Có tổng cộng bao nhiêu ngôn ngữ lập trình ?

chia sẽ nào ...Tweet about this on TwitterShare on Google+Share on LinkedInShare on Facebook
Đã bao giờ các bạn tự hỏi là hiện nay có bao nhiêu ngôn ngữ lập trình chưa ? Hôm nay mình sẽ tổng hợp lại để các bạn xem để biết mà chém gió với bạn bè cho vui :)
Hiện nay trên thế giới có tổng cộng là 216 ngôn ngữ lập trình, bao gồm :
1 0815
2 6502 Assembly
3 6800 Assembly

4 8th
5 ABAP
6 ACL2
7 ActionScript
8 Ada
9 Aime
10 ALGOL 68
11 AmigaE
12 Apache Ant
13 APL
14 App Inventor
15 AppleScript
16 Arbre
17 Argile
18 ARM Assembly
19 ATS
20 AutoHotkey
21 AutoIt
22 AWK
23 Babel
24 BASIC
25 Batch File
26 Battlestar
27 Befunge
28 Bracmat
29 Brainf***
30 Brat
31 C
32 C++
33 C#

34 Clay
35 Chapel
36 Chef
37 CLIPS
38 Clojure
39 COBOL
40 CoffeeScript
41 ColdFusion
42 Common Lisp
43 Component Pascal
44 D
45 Dart
46 Delphi
47 Déjà Vu
48 Dylan
49 E
50 ECL
51 EGL
52 Eiffel
53 Ela
54 Elixir
55 Erlang
56 Euphoria
57 Extended BrainF***
58 F#
59 Factor
60 Falcon
61 FALSE
62 ferite
63 Fexl
64 Forth
65 Fortran
66 Frege
67 friendly interactive shell
68 Frink
69 FunL
70 GAP
71 gnuplot
72 Go
73 Go!
74 Gosu
75 Golfscript
76 Groovy
77 GUISS
78 Haskell
79 Haxe
80 HicEst
81 HQ9+
82 Icon and Unicon
83 IDL
84 Idris
85 Inform 6
86 Inform 7
87 Intercal
88 Io
89 Ioke
90 J
91 Java
92 JavaScript

93 Joy
94 jq
95 Julia
96 K
97 Kotlin
98 LabVIEW
99 Lasso
100 LaTeX
101 lang5
102 Lhogho
103 LiveCode
104 Lisp
105 LLVM
106 Logo
107 Logtalk
108 LOLCODE
109 Lua
110 Lucid
111 M4
112 make
113 Mathematica
114 MATLAB
115 Maxima
116 MAXScript
117 Mirah
118 mIRC Scripting Language
119 mLite
120 ML/I
121 Modula-2
122 Modula-3
123 Monkey
124 MOO
125 MoonScript
126 MUMPS
127 NASL
128 Nemerle
129 NetRexx
130 NewLISP
131 Nial
132 Nim
133 Objective-C
134 Oberon-2
135 OCaml
136 Octave
137 OOC
138 ooRexx
139 OpenEdge/Progress
140 Order
141 Oxygene
142 Oz
143 PARI/GP
144 Pascal
145 Perl
146 Perl 6

147 PHL
148 PHP
149 PicoLisp
150 Piet
151 Pike
152 PIR
153 PlainTeX
154 Pop11
155 PostScript
156 PowerShell
157 ProDOS
158 Prolog
159 Python
160 Qore
161 Quill
162 R
163 Racket
164 RapidQ
165 Rascal
166 Raven
167 REBOL
168 Retro
169 REXX
170 RPL/2
171 Ruby
172 Rust
173 Sather
174 Scala
175 Scheme
176 Scratch
177 Scheme
178 sed
179 Seed7
180 Shiny
181 Sidef
182 Slate
183 Smalltalk
184 SNOBOL4
185 SNUSP
186 Sparkling
187 SQL
188 Squirrel
189 Standard ML
190 Suneido
191 Swift
192 Tcl
193 Thyrd
194 TIScript
195 TorqueScript
196 TUSCRIPT
197 TXR
198 UNIX Shell
199 UnixPipes
200 Ursala
201 V
202 Vala
203 VBA
204 VBScript
205 Visual Prolog
206 Vox
207 Wart
208 Whenever
209 Wortel
210 Wrapl
211 Wren
212 X86 Assembly
213 XPL0
214 Yorick
215 Z80 Assembly
216 zkl

Cài đặt môi trường JSP





Môi trường lập trình là nơi bạn phát triển các chương trình JSP của bạn, test chúng và sau đó là run.
Chương này hướng dẫn bạn chi tiết cách cài đặt môi trường JSP theo các bước sau:

Cài đặt Java Development Kit

Bước này bao gồm tải Java Software Development Kit (SDK) và thiết lập biến môi trường PATH.
Bạn có thể tải SDK từ: Java SE Downloads.
Sau khi tải về, bạn theo các chỉ dẫn đã cho để cài đặt và định cấu hình cho cài đặt. Cuối cùng, thiết lập các biến môi trường PATH và JAVA_HOME để tham chiếu tới thư mục mà chứa java và javac, soạn java_install_dir/binjava_install_dir.
Nếu bạn đang chạy trên Windows và cài đặt SDK trong C:\jdk1.5.0_20, bạn đặt dòng sau trong C:\autoexec.bat file:
set PATH=C:\jdk1.5.0_20\bin;%PATH%
set JAVA_HOME=C:\jdk1.5.0_20
Trên Windows NT/2000/XP, bạn cũng có thể nhấp chuột phải trên My Computer, chọn Properties, và chọn Advanced, sau đó là Environment Variables. Cuối cùng, bạn update giá trị PATH và nhấn nút OK.
Trên Unix (Solaris, Linux, …), nếu cài đặt SDK trong /usr/local/jdk1.5.0_20 và bạn sử dụng C Shell, bạn đặt dòng sau vào trong .cshrc file của bạn:
setenv PATH /usr/local/jdk1.5.0_20/bin:$PATH
setenv JAVA_HOME /usr/local/jdk1.5.0_20
Nếu bạn sử dụng một Development Environment (IDE) ví dụ như Borland JBuilder, Eclipse, IntelliJ IDEA, hoặc Sun ONE Studio, bạn biên dịch và chạy một chương trình đơn giản để xác nhận rằng IDE biết nơi bạn cài đặt Java.

Cài đặt Web Server: Tomcat

Một số Web Server, hỗ trợ JavaServer Pages và Servlets, là có sẵn trên thị trường. Một số chúng là miễn phí và Tomcat là một trong số đó.
Apache Tomcat là một sự triển khai phần mềm mã nguồn mở của JavaServer Pages (JSP) và các công nghệ Servlet, và có thể hoạt động như là một Stanalone Server để kiểm tra JSP và Servlet. Apache Tomcat có thể được tích hợp với Apache Web Server. Sau đây là các bước để cài đặt Tomcat:
  • Tải phiên bản mới nhất của Tomcat từ: http://tomcat.apache.org/.
  • Sau khi tải, mở và đặt trong vị trí thích hợp. Ví dụ, trong C:\apache-tomcat-5.5.29 trên windows, hoặc /usr/local/apache-tomcat-5.5.29 trên Linux/Unix và tạo biến môi trường CATALINA_HOME trỏ tới các vị trí này.
Tomcat có thể được bắt đầu bởi thực thi các lệnh sau trên thiết bị Windows:
 %CATALINA_HOME%\bin\startup.bat
 
 hoc
 
 C:\apache-tomcat-5.5.29\bin\startup.bat
Tomcat có thể được bắt đầu bởi thực thi các lệnh sau trên thiết bị Unix (Solaris, Linux, …):
$CATALINA_HOME/bin/startup.sh
 
hoc
 
/usr/local/apache-tomcat-5.5.29/bin/startup.sh
Sau khi khởi động thành công, các ứng dụng web mặc định được include với Tomcat sẽ là có sẵn bởi việc chạy http://localhost:8080/. Nếu mọi thứ là ổn, thì nó hiển thị kết quả sau:
Tomcat Home page
Các thông tin bổ sung về định cấu hình và chạy Tomcat có thể được tìm thấy trong Document được bao tại đó, cũng như trên: http://tomcat.apache.org
Tomcat có thể bị dừng bởi thực thi các lệnh sau trên thiết bị Windows:
%CATALINA_HOME%\bin\shutdown
hoc

C:\apache-tomcat-5.5.29\bin\shutdown
Tomcat có thể bị dừng bởi thực thi các lệnh sau trên thiết bị Unix (Solaris, Linux, …):
$CATALINA_HOME/bin/shutdown.sh

hoc

/usr/local/apache-tomcat-5.5.29/bin/shutdown.sh

Thiết lập CLASSPATH

Khi Servlet không là một phần của Java Platform, Standard Edition, bạn phải thông báo các lớp Servlet tới bộ biên dịch (compiler).
Nếu bạn đang chạy trên Windows, bạn cần đặt các lệnh sau trong C:\autoexec.bat file:
set CATALINA=C:\apache-tomcat-5.5.29
set CLASSPATH=%CATALINA%\common\lib\jsp-api.jar;%CLASSPATH%
Trên Windows NT/2000/XP, bạn cũng có thể nhấp chuột phải vào My Computer, chọn Properties, và chọn Advanced, sau đó là Environment Variables. Cuối cùng, bạn update giá trị CLASSPATH và nhấn nút OK.
Trên Unix (Solaris, Linux, …), nếu bạn đang sử dụng C Shell, bạn đặt các dòng sau vào trong .cshrc file.
setenv CATALINA=/usr/local/apache-tomcat-5.5.29
setenv CLASSPATH $CATALINA/common/lib/jsp-api.jar:$CLASSPATH
Ghi chú: Giả sử thư mục lập trình của bạn là C:\JSPDev (với Windows) hoặc /usr/JSPDev (với Unix) thì bạn cũng cần thêm các thư mục này vào trong CLASSPATH theo cách tương tự như bạn đã thêm ở trên.
Loạt bài hướng dẫn học lập trình JSP cơ bản và nâng cao của chúng tôi dựa trên nguồn tài liệu của: Tutorialspoint
Follow https://www.facebook.com/vietjackteam/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile.... mới nhất của chúng tôi.
Click http://viecbonus.com/vi?code=849 để cập nhật những việc làm mới và HOT nhất với những kỹ năng bạn đang có cũng như để ủng hộ tinh thần cho vietjack.com

Hướng đối tượng là gì, cách khai báo, thiết lập và truy xuất đối tượng, thuộc tính, phương thức

banner

Phần 1 : Hướng đối tượng là gì, cách khai báo, thiết lập và truy xuất đối tượng, thuộc tính, phương thức

Trong nhiều năm, PHP đã bị coi là một ngôn ngữ nghèo nàn, và đứng thứ hạng thấp trong bảng xếp hạng ngôn ngữ lập trình bởi ví nó không hỗ trợ tính hướng đối tượng. Đến năm 2004, phiên bản PHP 5 ra đời đã tạo ra bước ngoặc mới cho ngôn ngữ lập trình PHP, giúp PHP bắt kịp với xu thế và trở thành một trong những đối thủ nặng ký so với các ngôn ngữ lập trình khác. Vậy thì hướng đối tượng là gì? và tại sao nó lại đóng một vai trò to lớn như vậy ? Hít một hơi thật sâu, làm vài động tác thể dục, ngồi thẳng lưng và chúng ta bắt đầu phân tích và tìm hiểu về hướng đối tượng (OOP) trong PHP nào :)
Theo như định nghĩa của Wikipedia thì :
Object-oriented programming as a ‘programming paradigm that represents concepts as “objects” that have data fields and associated procedures known as “methods”.
Hướng đối tương là môt mô hình lập trình phân tách nội dụng của chương trình theo hướng cổ điển (thủ tục) và nhóm các thuộc tính, phương thức (properties, methods) giống nhau thành một đối tượng (class), giúp rút ngắn , tránh việc dư thừa, và giữ vững được nguyên lý DRY – DONT REPEAT YOURSELF, dễ dàng trong vấn đề báo trì, tăng hiệu quả công việc.
Hãy thử hình dung bạn xây dựng 1 website hoặc một hệ thống lên cả nghìn, thậm chí hàng triệu dòng code, các mã lệnh đươc viết theo hướng cổ điển, một trang web (page) chứa nào là html, php,js, xử lý xen lẫn, trà trộn với nhau. Và thế là mỗi lần xuất hiện lỗi, gặp phải một vấn đề  nào đó hay chỉ đơn thuần là sửa vài chỗ nhỏ khi có thay đổi yêu cầu thì bạn phải lục tung cả mớ code, đi sửa từng chỗ này chỗ kia vì các đoạn code trùng lặp, điều này quả thật là một cơn ác mộng đối với một lập trình viên. Chính vì thế OOP ra đời nhằm giúp bạn giải quyết vấn đề này.

a. Cấu trúc class

Để khai báo một class trong PHP, ta sử dụng từ khóa class, theo sau là tên class và một cặp ngoặc nhọn
Sau khi tạo class xong, chúng ta có thể lưu trữ class vào một biến, và sử dụng biến này truy xuất các phương thức , thuộc tính của class
Để lưu trữ class vào biến, ta sử dụng từ khóa new
Để xem cấu trúc và nội dung của class như thế nào, bạn dùng từ khóa var_dump() ,
Copy toàn bộ nội dung :
vào một file đặt tên là bai1.php và lưu vào thư mục gốc của website, chạy đường dẫn http://localhost/bai1.php và xem kết quả. Vậy là xong, chúng ta đã hoàn thành đoạn mã hướng đối tượng đầu tiên một cách đơn giản nhất, tiếp theo hãy tìm hiểu cách thức khai báo thuộc tính và phương thức trong class.

b) Khai báo phương thuộc tính của class

Thuộc tính của class hiểu một cách đơn giản là chỉ như là một biến chứa dữ liệu thông thường của PHP, chỉ có khác biệt là nó được đặt vào  class và có mối liên quan mật thiết với class chưa nó, và muốn truy xuất được thuộc tính của class thì phải thông qua một object . Cách khai báo thuộc tính của class như sau

c ) Truy xuất thuộc tính trong class

Để có thể truy xuất thuộc tính trong class, ta dùng con trỏ “->” của đối tượng object. Giả sử chúng ta muốn truy xuất thuộc tính $property1 và xuất ra ngoài màng hình dòng chữ “Mình là thuộc tính của class KungfuClass!”, hãy xem đoạn code dưới đây

d ) Khai báo phương thức trong class

Cũng như thuộc tính, phương thức của class hiểu đơn giản chính là function được đặt trong class, và có mối liên quan mật thiết với class. Để tạo phương thức trong class, chúng ta làm như sau
e ) Truy xuất phương thức trong class
Để truy xuất phương thức trong class, cũng như truy xuất thuộc tính, đơn giản chúng ta dùng con trỏ ->
Ngoài ra, hướng đối tượng cho phép chúng ta thiết lập và truy xuất thuộc tính, phương thức bên trong class thông qua con trỏ $this
Chạy lại đoạn script trên, chúng ta sẽ thấy xuất hiện ra ngoài trình duyệt 2 dòng chữ đó là  “Mình là thuộc tính của class KungfuClass !” và “Xin chào, tôi là phương thức của class KungfuClass !”.
Bằng cách nhóm các đối tượng có điểm tương đồng về thuộc tính và phương thức trong một class, ta gọi là lớp cha, và được các lớp khác kế thừa lại (lớp con). Chúng ta sẽ không phải mất thời gian cho việc phải khai báo đi , khai báo lại những đặc điểm chung đó. chẳng hạn như khi nói về xe, chúng ta có nào là xe hơi, xe máy, xe ô tô, xe tăng,…Chúng ta nhận thấy tất cả chúng đều có những đặc điểm chúng như là : vận tốc màu sắc, trọng lương, có thể chạy được,…chúng ta sẽ quy chúng về một lớp chung, tạm gọi là lớp Xe, trong lớp Xe này sẽ có các thuộc tính là vận tốc, màu sắc, kích thước và phương thức chung đó là chạy
Ở ví dụ trên, lớp xe là lớp cha, chứa các đặc điểm chung của  các loại xe và các loại xe như xe hơi, xe máy, xe tăng,.. là các lớp con sẽ mang nhưng đặc điểm của lớp cha, nhưng khác nhau ở những chi tiết như xe hơi thì có tốc độ chạy cao hơn xe máy, xe máy thì chạy nhanh hơn xe tăng,.. hoặc sự khác nhau về màu sắc như xanh, đỏ, tím, vàng,…
Ở các ví dụ trên, các bạn có để ý thấy từ khóa “public” không ? Đó chính là tầm vực của biến, bài viết tới mình sẽ nói chi tiết hơn về vấn đề này. Thân !

Tìm hiểu về mô hình MVC (Model, Controller, View) trong PHP


1. Giới thiệu về mô hình MVC trong PHP (Model, Controller, View)
Mô hình MVC (model, controller, view) là mô hình chuẩn cho ứng dụng web được sử dụng nhiều nhất ngày nay. Mô hình MVC được sử dụng lần đầu tiên trong Smalltalk, sau đó được sử dụng phổ biến trong ngôn ngữ lập trình Java. Hiện nay, đã có hơn hàng chục PHP framework dựa trên mô hình này.
Bạn biết đấy, mô hình MVC hiện nay rất phổ biến trong các framework PHP, nhưng thực sự rất khó để tìm một bài viết với hướng dẫn chi tiết kèm theo những ví dụ đơn giản để chúng ta có thể hiểu được về nó. Đó là mục đích của hướng dẫn này
Mô hình MVC là viết tắt của 3 chữ Model, View, Controller. Mô hình này tách một ứng dụng web ra làm 3 thành phần đảm nhiệm chức năng tách biệt, thuận tiện cho việc xử lý và bảo trì
Model : Chịu trách nhiệm quản lý dữ liệu, nó lưu trữ và truy xuất các thực thể từ cơ sở dữ liệu như mysql, sql server, postresSQL,… đồng thời chưa các logic được thực thi bởi ứng dụng
View : Chịu trách nhiệm hiển thị dữ liệu đã được truy xuất từ model theo một format nào đó theo ý đồ của lập trình viên. Cách sử dụng của View tương tự như các module templates thường thấy trong các ứng dụng web phổ biến như WordPress, Joomla,…
Controller : trung gian, làm nhiệm vụ xử lý cho model và view tương tác với nhau. Controller nhận request từ client, sau đó gọi các model để thực hiện các hoạt động được yêu cầu và gửi ra ngoài View. View sẽ chịu trách nhiệm format lại data từ controller gửi ra và trình bày dữ liệu theo 1 định dạng đầu ra (html).
Hình minh họa dưới đây sẽ cho bạn thấy rõ cách mô hình MVC hoạt động
mô hình mvc

2. Từng bước thực hành ví dụ về mô hình MVC

Đầu tiên, trong thư mục gốc của website ở local (với wamp thì là www, với xampp thì là htdocs), bạn tạo một folder đặt tên là mvc với cấu trúc thư mục như sau :
cấu trúc mvc

a. Controller

Đầu tiên chúng ta sẽ làm việc với controller, đây là nơi đầu tiền nhận các yêu cầu (requests), phân tích yêu cầu, khởi tạo và gọi model, sau đó nhận các hồi đáp (response) từ model và gửi ra các lớp giao diện (view). Trong thực tế Controller được gọi từ điểm đầu vào của ứng dụng là tập tin index.php. Tập tin này sẽ giao toàn bộ các yêu cầu gửi từ client cho controller xử lý.
Trong tập tin index.php ta thêm gõ đoạn code sau:
Trong tập tin Controller.php của chúng ta sẽ tạo ra 1 function là invoke và một hàm khởi tạo contructor. Hàm contructor chịu trách nhiệm gọi và khởi tạo lớp Model. Trong hàm invoke sẽ quyết định data nào được phép trả ra từ model. Sau đó nó gọi model để lấy dữ liệu cần thiết, sau đó gửi dữ liệu ra view. Đoạn code cực kỳ đơn giản bên dưới sẽ cho bạn thấy điều đó. Lưu ý rằng, Controller không biết gì về cấu trúc database như thế nào cũng như là data gửi ra ngoài view sẽ có hình thù như thế nào bạn nhé. Nó chỉ có nhiệm vụ gọi model bởi request từ client và gửi dữ liệu ra ngoài view thôi nhé
Mô hình dưới đây minh họa dễ hiểu hơn cho bạn
mô hình diagram mvc

b. Model

Model đại diện cho dữ liệu và logic của ứng dụng, thường hay gọi là business logic. Model có trách nhiệm :
– Thêm, xóa sửa dữ liệu,…
– Là nơi thực thi logic nghiệp vụ của ứng dụng. Đối với những bạn mới tìm hiểu về MVC, chúng ta thường nhầm lẫn và thực thì logic của nghiệp vụ ở bên trong Controller hoăc View
Ví dụ dưới đây cho chúng ta thấy lớp model được đại diện bởi 2 class là : “Model” và “Book”.
Class Book trong file Book.php

 c. View

View chịu trách nhiệm định đạng lại dữ liệu được truyền ra từ model. Dữ liệu được truyền ra có thể có nhiều định dạng khác nhau tùy vào cách người lập trình xử lý như là xml, json, array,..
Lưu ý là bạn đừng nên nhập nhằng, khó hiểu giữa view và template. Khi nhận được dữ liệu với định dạng nhất định từ hệ thống, tiếp tục view sẽ làm thao tác chuyển đổi dữ liệu thành một cấu trúc html cho người dùng thấy được. Thông thường 1 controller sẽ chỉ định gửi dữ liệu đến 1 view cụ thể. Chẳng hạn với công việc hiển thị tài khoản người dùng, thì Controller “display account” sẽ gọi đến lớp view “display account”. Tại đây, lớp view sẽ sử dụng 1 template có sẵn trong hệ thống để render ra các trang html. Mẫu template có sẵn này xử dụng lại những phần cố định của website như header, footer, menu,..
Đoạn code dưới đây cho ta 2 view dùng để hiển thị 1 quyển sách và nhiều quyền sách
viewbook.php
booklist.php
'.$book->author.''.$book->description.'';
}
 
?>
</table>
 
</body>
</html>
Các ví dụ trên của mình chính là cái nền cơ bản, cách hoạt động giống với các MVC Framework phổ biến hiện nay như CI,  Zend,…Hy vọng qua bài viết này, các bạn có cái nhìn rõ ràng hơn về mô hình MVC và học các framework nhanh hơn. Kết thúc bài viết mình sẽ liệt kê một số ưu điểm của MVC :
  • Model và View tách biệt, nên ứng dụng linh hoạt hơn, dễ bảo trì hơn các website truyền thống, một nùi code trong 1 file :)
  • Model và View có thể coi là tách biệt, độc lập. Có thể 1 máy chủ A chỉ làm nhiệm vụ xử lý Model, back-end, một máy chủ B chỉ làm nhiệm vụ xử lý giao diện, front-end,.
Bạn vẫn còn thắc mắc về bài viết, để lại comment bên dưới nhé . Thân ái và quyết thắng !
Nguồn tham khảo : http://php-html.net/tutorials/model-view-controller-in-php/

13 thảo luận trên “Tìm hiểu về mô hình MVC (Model, Controller, View) trong PHP”

  • Pingback: Mô hình MVC trong Laravel 5
  • Cái ví dụ này chạy sao bạn? Bạn thử code xong giống như trên rồi chạy thử có được ko? Sao mình chạy ko được vậy nhỉ?
    • có thông báo lỗi gì không bạn ?
  • Khang
    bạn có thể làm 1 bài hướng dẫn mvc thêm sửa xóa thành viên được ko, bạn vết rất hay và dễ hiểu. Thanks bạn
    • ok bạn, cho mình thời gian nhé :)
  • Đỗ Hữu Đào
    Không chuyên nghiệp coppy của người khác rồi lại nói là củ mình :)
    • Cám ơn bạn đã góp ý, mình đã gắn nguồn nhé. Thân !
  • Tuan
    cảm ơn bài viết của bạn nhé
    • Cám ơn bạn, chúc bạn học tốt hen
    • Cám ơn bạn đã góp ý, mình đã gắn nguồn nhé. Thân ái!
  • Thinh
    Bạn ơi cho mình hỏi ví dụ mình muốn đọc nội dung và hiển thị file demo.txt bằng cách dùng MVC thì làm như thế nào. Mình mới nghiên cứu CI nên chưa rõ. Mong bạn giúp mình, mail của mình là justinthinh307@gmail.com. Càm ơn bạn!
  • Thanh
    Model là nơi thực thi logic nghiệp vụ của ứng dụng. Đối với những bạn mới tìm hiểu về MVC, chúng ta thường nhầm lẫn và thực thì logic của nghiệp vụ ở bên trong Controller hoăc View… Mình rất tâm đắc chỗ này, Như bạn nói về cơ bản thì Controller không hề phải xử lý một chút logic nào theo yêu cầu của Client đúng không? Tất cả việc lấy data và xử lý data đều diễn ra ở trong Model… Nếu nói như vậy một khi hệ thống phưc tạp cần data ở nhiều table và phải xử lý rất nhiều logic… Cái này có thể làm ở trong Model không… Mình rất muốn nghe cách bạn giải quyết vấn đề này

Để lại lời nhắn

Bình luận bằng Facebook